Kích thước thang máy tải khách tiêu chuẩn: Bảng tra theo tải trọng

Kích thước thang máy tải khách tiêu chuẩn: Bảng tra theo tải trọng
02/06/2026 08:41 AM 2 Lượt xem

Hiểu đúng kích thước thang máy tải khách là bước nền tảng để chủ đầu tư bố trí mặt bằng kiến trúc hợp lý, tránh sai sót tốn kém ở giai đoạn thi công. Bài viết cung cấp bảng tra chi tiết theo từng mức tải trọng, kèm hướng dẫn đọc bản vẽ và các lưu ý kỹ thuật quan trọng cho mọi loại công trình.

Vì sao kích thước thang máy tải khách cần được tính toán ngay từ thiết kế?

Trong các dự án xây dựng, hố thang là một trong những hạng mục kết cấu không thể chỉnh sửa sau khi đổ bê tông. Sai lệch chỉ vài chục milimet ở giai đoạn thiết kế có thể dẫn đến phải đập – đúc lại tường, kéo dài tiến độ và phát sinh chi phí lớn.

Việc nắm rõ kích thước chuẩn của thang tải khách giúp chủ đầu tư:

  • Tối ưu diện tích sử dụng: Chọn kích thước cabin phù hợp nhu cầu, không lãng phí mặt bằng quanh giếng thang.
  • Phối hợp đồng bộ với kiến trúc: Đảm bảo cửa thang, sảnh chờ, lối thoát hiểm hài hòa với tổng thể công trình.
  • Tránh chỉnh sửa kết cấu sau này: Đặc biệt với hố pit và overhead – hai phần khó can thiệp khi đã thi công.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn an toàn TCVN: Kích thước hố thang, độ sâu pit, chiều cao OH đều có ngưỡng tối thiểu theo TCVN 6396-20:2017.

Cấu tạo cơ bản – các kích thước cần quan tâm

Khi đọc thông số kỹ thuật thang tải khách, cần phân biệt rõ các khái niệm kích thước:

  • Kích thước cabin (Car Size): Chiều rộng × chiều sâu × chiều cao bên trong cabin – nơi người sử dụng thực tế đứng.
  • Kích thước hố thang (Shaft Size / Hoistway): Chiều rộng × chiều sâu của giếng thang xây bằng bê tông cốt thép.
  • Kích thước cửa (Door Opening): Chiều rộng × chiều cao thông thủy của cửa tầng.
  • Hố pit (Pit Depth): Chiều sâu phần dưới cùng của hố thang, tính từ sàn tầng dừng thấp nhất xuống đáy pit.
  • Chiều cao OH (Overhead): Khoảng cách từ sàn tầng dừng cao nhất lên đến trần hố thang (hoặc phòng máy).
  • Chiều cao tầng phòng máy (Machine Room Height): Áp dụng cho thang có phòng máy (MR), thường 2.200–2.800 mm.

Bảng tra kích thước thang máy tải khách theo tải trọng

Bảng dưới đây tổng hợp kích thước tham khảo cho các mức tải trọng phổ biến tại Việt Nam, áp dụng cho thang máy không phòng máy (MRL) – dòng được lựa chọn nhiều nhất hiện nay. Số liệu có thể chênh lệch ±50–100 mm tùy thương hiệu và cấu hình cụ thể.

Thang tải khách 350 kg (4–5 người)

  • Cabin (W × D × H): 900 × 1100 × 2200 mm
  • Hố thang (W × D): 1500 × 1500 mm
  • Cửa (W × H): 700 × 2100 mm – mở 1 cánh lệch
  • Hố pit: ≥ 1400 mm
  • OH: ≥ 3700 mm
  • Ứng dụng: Nhà phố, biệt thự gia đình, văn phòng nhỏ.

Thang tải khách 450 kg (6 người)

  • Cabin (W × D × H): 1000 × 1200 × 2200 mm
  • Hố thang (W × D): 1650 × 1650 mm
  • Cửa (W × H): 800 × 2100 mm – mở 2 cánh lệch
  • Hố pit: ≥ 1400 mm
  • OH: ≥ 3800 mm
  • Ứng dụng: Chung cư mini, khách sạn mini, nhà ở xã hội nhỏ.

Thang tải khách 630 kg (8 người)

  • Cabin (W × D × H): 1100 × 1400 × 2300 mm
  • Hố thang (W × D): 1800 × 1900 mm
  • Cửa (W × H): 800 × 2100 mm – mở 2 cánh lệch hoặc mở giữa
  • Hố pit: ≥ 1500 mm
  • OH: ≥ 4000 mm
  • Ứng dụng: Chung cư tầm trung, khách sạn 2–3 sao, văn phòng nhỏ – đây là cấu hình phổ biến nhất tại Việt Nam.

Thang tải khách 800 kg (10 người)

  • Cabin (W × D × H): 1350 × 1400 × 2300 mm
  • Hố thang (W × D): 2000 × 2000 mm
  • Cửa (W × H): 900 × 2100 mm – mở giữa (center opening)
  • Hố pit: ≥ 1500 mm
  • OH: ≥ 4200 mm
  • Ứng dụng: Văn phòng hạng B, chung cư cao cấp, khách sạn 3–4 sao.

Thang tải khách 1000 kg (13 người)

  • Cabin (W × D × H): 1600 × 1500 × 2300 mm
  • Hố thang (W × D): 2200 × 2200 mm
  • Cửa (W × H): 1000 × 2100 mm – mở giữa
  • Hố pit: ≥ 1600 mm
  • OH: ≥ 4400 mm
  • Ứng dụng: Văn phòng hạng A, khách sạn 4–5 sao, chung cư cao tầng, TTTM quy mô nhỏ.

Thang tải khách 1150 kg (15 người)

  • Cabin (W × D × H): 1800 × 1500 × 2400 mm
  • Hố thang (W × D): 2400 × 2200 mm
  • Cửa (W × H): 1100 × 2100 mm – mở giữa
  • Hố pit: ≥ 1600 mm
  • OH: ≥ 4500 mm
  • Ứng dụng: TTTM tầm trung, tòa nhà phức hợp, bệnh viện (đủ kích thước cáng cứu thương khi cần).

Thang tải khách 1350 kg (17 người)

  • Cabin (W × D × H): 2000 × 1500 × 2400 mm
  • Hố thang (W × D): 2600 × 2200 mm
  • Cửa (W × H): 1100 × 2100 mm – mở giữa
  • Hố pit: ≥ 1700 mm
  • OH: ≥ 4600 mm
  • Ứng dụng: TTTM hạng A, siêu thị lớn, văn phòng cao tầng.

Thang tải khách 1600 kg (21 người)

  • Cabin (W × D × H): 2100 × 1600 × 2400 mm
  • Hố thang (W × D): 2700 × 2400 mm
  • Cửa (W × H): 1200 × 2100 mm – mở giữa
  • Hố pit: ≥ 1800 mm
  • OH: ≥ 4800 mm
  • Ứng dụng: Thang chữa cháy, thang khách – hàng kết hợp, TTTM và cao ốc trên 25 tầng.

Ghi chú: Bảng trên áp dụng cho cấu hình tiêu chuẩn của thang MRL tốc độ 1.0–1.75 m/s. Với thang tốc độ cao (≥ 2.5 m/s) hoặc thang có phòng máy (MR), kích thước hố pit và OH sẽ tăng thêm 300–800 mm.

Hố pit và chiều cao OH – hai thông số dễ bị bỏ sót

Phần lớn các trường hợp phải đập – sửa kết cấu trong thi công xuất phát từ việc tính sai hai thông số này.

Hố pit (Pit Depth)

Hố pit là không gian phía dưới sàn cabin khi thang dừng ở tầng thấp nhất. Đây là khu vực chứa bộ giảm chấn, không gian an toàn cho kỹ thuật viên bảo trì.

  • Yêu cầu tối thiểu theo TCVN 6396-20: 1.400 mm cho thang tốc độ ≤ 1.0 m/s, tăng dần theo tốc độ.
  • Yêu cầu xử lý chống thấm: Hố pit thường nằm dưới mặt đất, cần chống thấm bê tông tuyệt đối và có hố thu nước.
  • Tránh xâm phạm kết cấu lân cận: Khi hố thang nằm sát hầm xe hoặc bể nước, cần tính toán kỹ để đảm bảo an toàn kết cấu.

Chiều cao OH (Overhead)

OH là chiều cao tính từ sàn tầng dừng cao nhất lên đến trần hố thang. Đây là không gian cho cabin di chuyển an toàn ở tầng cuối và lắp đặt máy kéo (với thang MRL).

  • Yêu cầu tối thiểu: Từ 3.700 mm trở lên, tăng theo tốc độ và tải trọng.
  • Tránh chiều cao thấp: Nếu công trình hạn chế chiều cao, có thể chọn dòng thang MR-LowOH chuyên dụng (giảm còn 3.200–3.400 mm) nhưng chi phí cao hơn 15–20%.

Xem thêm >> [Cập nhật 2026] Báo giá thang máy tải khách đầy đủ nhất

Cửa tầng và kích thước cửa – yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận hành

Cửa tầng quyết định trải nghiệm vào – ra cabin và thời gian phục vụ một lượt khách.

Các kiểu mở cửa phổ biến

  • Mở 1 cánh lệch (Side Opening – 1 panel): Áp dụng cho cabin nhỏ 350–450 kg, kích thước cửa 700–800 mm.
  • Mở 2 cánh lệch (Side Opening – 2 panel): Cabin 630–800 kg, cửa 800–900 mm.
  • Mở giữa 2 cánh (Center Opening – 2 panel): Cabin từ 800 kg trở lên, cửa 900–1100 mm. Đây là kiểu mở nhanh nhất, phù hợp văn phòng và TTTM lưu lượng cao.
  • Mở giữa 4 cánh (Center Opening – 4 panel): Thang tải hàng – khách lớn, cửa rộng 1200 mm trở lên.

Chiều cao cửa tiêu chuẩn

  • 2.100 mm: Tiêu chuẩn phổ biến cho thang tải khách Việt Nam.
  • 2.200–2.300 mm: Khách sạn 4–5 sao, TTTM hạng A, văn phòng cao cấp – tạo cảm giác sang trọng và thoáng đãng hơn.

Cách đọc bản vẽ thang tải khách

Một bản vẽ kỹ thuật thang máy chuẩn gồm 3 phần chính:

1. Mặt bằng hố thang (Plan View)

  • Thể hiện kích thước W × D của hố thang.
  • Vị trí cabin trong hố thang, đối trọng (counterweight), ray dẫn hướng.
  • Vị trí cửa tầng và sảnh chờ.
  • Chú thích lực tác động lên kết cấu (R1, R2) – quan trọng cho kỹ sư kết cấu.

2. Mặt cắt dọc hố thang (Section View)

  • Tổng chiều cao hố thang từ đáy pit đến trần OH.
  • Chiều cao tầng từng điểm dừng.
  • Vị trí phòng máy (với thang MR) hoặc vị trí máy kéo (với thang MRL).
  • Vị trí móc treo trên trần phục vụ thi công và bảo trì.

3. Chi tiết cabin và cửa tầng

  • Kích thước cabin chi tiết, vị trí bảng điều khiển, đèn, quạt.
  • Cấu tạo cửa tầng, vật liệu, kiểu mở.
  • Bản vẽ chi tiết các thiết bị an toàn lắp đặt trong hố thang.

Lưu ý: Bản vẽ thang tải khách phải được hãng cung cấp sau khi khảo sát và chốt cấu hình. Tuyệt đối không sử dụng bản vẽ chung trên internet để thi công kết cấu vì có thể sai lệch theo từng dòng thang cụ thể.

Lưu ý quan trọng khi thiết kế hố thang

  • Sai số thi công cho phép: ±25 mm theo chiều ngang, ±15 mm theo chiều dọc. Vượt quá cần xử lý kết cấu trước khi lắp đặt.
  • Độ thẳng đứng của hố thang: Phải đạt độ vuông góc tuyệt đối – các sai lệch nhỏ tích lũy theo chiều cao có thể gây kẹt ray dẫn hướng.
  • Tải trọng kết cấu: Sàn phòng máy (hoặc tầng kỹ thuật với MRL) phải chịu được 3.500–6.000 kg tùy tải trọng thang. Yêu cầu kỹ sư kết cấu kiểm tra ngay từ giai đoạn thiết kế.
  • Hệ thống thông gió hố thang: Đảm bảo lỗ thông gió tối thiểu 1% diện tích mặt cắt hố thang theo TCVN.
  • Tường hố thang: Bê tông cốt thép dày tối thiểu 200 mm – không dùng tường gạch chịu lực do không đảm bảo độ cứng cho ray dẫn hướng.
  • Phối hợp với hệ thống PCCC: Hố thang chữa cháy cần buồng đệm tăng áp, cửa chống cháy EI60 hoặc EI90 theo QCVN 06:2022/BXD.

Fuji Lift Việt Nam cung cấp bản vẽ kỹ thuật chi tiết cho từng dòng thang tải khách – từ 350 kg đến 1600 kg, đầy đủ thông số cabin, hố thang, hố pit, OH và lực tác động kết cấu. Đội ngũ kỹ sư phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị thiết kế ngay từ giai đoạn lập bản vẽ kiến trúc, đảm bảo công trình triển khai chính xác, không phát sinh chỉnh sửa kết cấu khi lắp đặt.

📞 Liên hệ Fuji Lift Việt Nam để nhận bản vẽ kỹ thuật và bảng tra kích thước chi tiết theo dòng thang phù hợp với công trình của bạn. Gửi thông tin số tầng – tải trọng dự kiến – công năng sử dụng, kỹ sư của chúng tôi sẽ phản hồi đề xuất cấu hình và bản vẽ tham khảo trong vòng 24 giờ.

Zalo
Hotline