Thang cuốn trung tâm thương mại thường có góc nghiêng 30° (hoặc 35° nếu chiều cao tầng không quá 6 m), bề rộng bậc phổ biến 1.000 mm, tốc độ khoảng 0,5 m/s. Thang phải được thiết kế, lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn thang cuốn quốc tế EN 115-1 cùng tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng tại Việt Nam. Kích thước thực tế của thang phụ thuộc chủ yếu vào chiều cao tầng, góc nghiêng và bề rộng bậc. Ba thông số này cần được chốt ngay từ giai đoạn thiết kế kiến trúc, trước khi đổ sàn.
Bài viết dưới đây tổng hợp các tiêu chuẩn, cách tính kích thước, tải trọng và cách bố trí thang cuốn cho trung tâm thương mại. Nội dung hướng đến chủ đầu tư, kiến trúc sư và ban quản lý dự án bán lẻ.
Vì sao thang cuốn trung tâm thương mại cần được tính toán riêng?

Trung tâm thương mại (TTTM) có đặc điểm lưu lượng tăng vọt theo khung giờ: buổi tối, cuối tuần, mùa lễ Tết, ngày khuyến mãi. Khách đi theo nhóm, có trẻ em, người lớn tuổi, người xách túi đồ. Thang cuốn lại thường đặt giữa atrium, là thứ khách nhìn thấy đầu tiên khi bước vào sảnh.
Vì vậy, chọn thang cuốn cho TTTM là bài toán cân bằng ba yếu tố:
- Năng suất vận chuyển đủ cho giờ cao điểm mà không ùn ứ ở đầu thang.
- An toàn cho nhóm khách đa dạng, đặc biệt trẻ em.
- Thẩm mỹ và trải nghiệm, vì thang cuốn là một phần của kiến trúc nội thất và ảnh hưởng đến cách khách di chuyển qua các gian hàng.
Nếu chưa nắm rõ nguyên lý và các bộ phận của thang, bạn có thể đọc trước bài Thang cuốn là gì? Cấu tạo, phân loại & ứng dụng để theo dõi phần thông số dưới đây dễ hơn.
Tiêu chuẩn áp dụng cho thang cuốn trung tâm thương mại

Khung tiêu chuẩn phổ biến nhất cho thang cuốn và băng chuyền chở người là EN 115-1 của châu Âu. Nhiều nhà sản xuất trên thế giới dùng tiêu chuẩn này làm cơ sở thiết kế. Tại Việt Nam, các văn bản thường được tham chiếu gồm:
- TCVN 6397: yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang cuốn, băng tải chở người.
- QCVN 11:2012/BLĐTBXH: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang cuốn và băng tải chở người.
- Các quy định về kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trước khi đưa vào sử dụng và định kỳ.
- Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy cho lỗ mở sàn và không gian thông tầng (atrium), theo quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình hiện hành.
Tiêu chuẩn có thể được sửa đổi theo thời gian. Khi lập hồ sơ thiết kế, đơn vị tư vấn nên đối chiếu phiên bản đang có hiệu lực. Chủ đầu tư nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ thiết bị tuân thủ tiêu chuẩn nào, phiên bản năm nào.
Độ nghiêng 30-35 độ: chọn góc nào cho TTTM?
Câu trả lời ngắn: 30° là lựa chọn mặc định cho trung tâm thương mại. 35° chỉ nên dùng khi mặt bằng thật sự hạn chế và công trình đáp ứng điều kiện giới hạn.
Theo EN 115-1, góc nghiêng thang cuốn không vượt quá 30°. Góc này được phép tăng lên 35° khi chiều cao nâng không quá 6 m và tốc độ định mức không quá 0,5 m/s.
| Tiêu chí | Góc 30° | Góc 35° |
|---|---|---|
| Chiều cao nâng | Không giới hạn bởi góc nghiêng | Tối đa 6 m |
| Tốc độ định mức | Có thể tới 0,75 m/s | Tối đa 0,5 m/s |
| Chiều dài chiếm mặt bằng | Dài hơn | Ngắn hơn khoảng 15–20% ở phần nghiêng |
| Cảm giác người đi | Thoải, dễ chịu | Dốc hơn, có thể gây ngại với người lớn tuổi |
| Mức độ phổ biến ở TTTM | Rất phổ biến | Dùng khi cải tạo, mặt bằng hẹp |
Một lỗi hay gặp là thiết kế kiến trúc chọn 35° để tiết kiệm diện tích sàn, sau đó điều chỉnh chiều cao tầng lên trên 6 m. Khi đó góc 35° không còn hợp lệ, buộc phải thiết kế lại lỗ mở sàn. Chốt chiều cao tầng trước, rồi mới chọn góc nghiêng, sẽ tránh được tình huống này.
Ngoài ra, với TTTM có khu siêu thị, khách thường đẩy xe hàng. Khu này nên dùng băng chuyền dốc (góc nghiêng tối đa khoảng 12°) thay vì thang cuốn bậc.
Kích thước thang cuốn trung tâm thương mại
Bề rộng bậc và bề rộng tổng thể
| Bề rộng bậc danh định | Sức chứa trên một bậc | Ứng dụng trong TTTM |
|---|---|---|
| 600 mm | 1 người | Ít dùng, chỉ cho khu phụ, lưu lượng thấp |
| 800 mm | 1 người kèm túi đồ hoặc trẻ nhỏ | Tầng phụ, TTTM quy mô nhỏ |
| 1.000 mm | 2 người đứng cạnh nhau | Phổ biến nhất cho trục giao thông chính |
Bề rộng tổng thể của thang (tính tới mép ngoài lan can) lớn hơn bề rộng bậc khá nhiều, vì còn phần tấm chắn chân, lan can và tay vịn. Con số chính xác phụ thuộc thiết kế lan can của từng nhà sản xuất. Kiến trúc sư nên lấy bản vẽ kích thước từ nhà cung cấp thay vì ước lượng.
Chiều dài thang theo chiều cao tầng
Chiều dài hình chiếu ngang của phần nghiêng được tính theo công thức:
- Góc 30°: L = H × 1,732
- Góc 35°: L = H × 1,428
Trong đó H là chiều cao nâng (khoảng cách giữa hai mặt sàn hoàn thiện). Bảng dưới minh họa phần nghiêng với một số chiều cao tầng thường gặp ở TTTM:
| Chiều cao tầng H | Phần nghiêng, góc 30° | Phần nghiêng, góc 35° |
|---|---|---|
| 4,5 m | ≈ 7,79 m | ≈ 6,43 m |
| 5,0 m | ≈ 8,66 m | ≈ 7,14 m |
| 5,5 m | ≈ 9,53 m | ≈ 7,85 m |
| 6,0 m | ≈ 10,39 m | ≈ 8,57 m |
Đây mới chỉ là phần nghiêng. Tổng chiều dài thang còn phải cộng thêm đoạn chuyển tiếp, đoạn bậc phẳng và hố máy ở hai đầu. Phần cộng thêm này thay đổi theo tốc độ và thiết kế của nhà sản xuất, nên kích thước lỗ mở sàn cuối cùng phải lấy từ bản vẽ kỹ thuật của dòng thang được chọn.
Đoạn bậc phẳng ở đầu thang
Khi bước lên hoặc bước xuống, khách cần vài bậc chạy phẳng để ổn định tư thế trước khi bậc bắt đầu tạo bậc cầu thang. Theo EN 115-1, chiều dài đoạn chuyển động phẳng tối thiểu tăng theo tốc độ và chiều cao nâng:
- Khoảng 0,8 m (tương đương 2 bậc) khi tốc độ không quá 0,5 m/s và chiều cao nâng không quá 6 m.
- Khoảng 1,2 m (3 bậc) khi tốc độ trên 0,5 m/s hoặc chiều cao nâng trên 6 m.
- Khoảng 1,6 m (4 bậc) khi tốc độ trên 0,65 m/s.
Với TTTM có nhiều trẻ em và người lớn tuổi, chọn cấu hình có đoạn bậc phẳng dài hơn mức tối thiểu là một quyết định đáng cân nhắc, dù tổng chiều dài thang tăng lên.

Khoảng trống an toàn và chiều cao thông thủy
- Vùng trống trước đầu thang: phải đủ rộng và sâu để dòng khách bước ra không bị dồn ứ. Tiêu chuẩn có quy định kích thước tối thiểu. Trong TTTM, nên tránh đặt kiosk, quầy khuyến mãi, chậu cây hay biển quảng cáo trong vùng này, dù chỉ tạm thời.
- Chiều cao thông thủy phía trên bậc: cần đủ để người đứng trên thang không chạm trần, dầm hay bản sàn tầng trên trên suốt hành trình.
- Chiều cao tay vịn: thường nằm trong khoảng 0,9–1,1 m tính từ mũi bậc.
Hố máy ở hai đầu thang
Hai đầu thang cần hố âm sàn để chứa trạm dẫn động, trạm căng xích và phần bậc quay vòng. Độ sâu hố thay đổi theo chiều cao nâng và cấu hình của từng dòng thang. Đây là thông số kết cấu phải đưa vào bản vẽ sàn ngay từ đầu. Sửa hố sau khi đã đổ bê tông sẽ rất tốn kém.
Tải trọng thang cuốn TTTM
Khác với thang máy, tải trọng thang cuốn TTTM không ghi bằng một con số “kg” cho cả thang. Tải trọng được thể hiện qua ba lớp tính toán.
1. Tải trọng kết cấu khung giàn
Khung giàn được tính với tải trọng phân bố trên diện tích bậc. EN 115-1 sử dụng mức 5.000 N/m² cho thiết kế kết cấu. Đồng thời, độ võng của khung được giới hạn: khoảng 1/750 nhịp với thang thương mại thông thường và chặt hơn, khoảng 1/1000 nhịp, với thang giao thông công cộng. Kết cấu sàn của công trình tại hai điểm gối cũng phải tính để chịu được phản lực này.
2. Tải trọng phanh trên mỗi bậc
Phanh phải dừng được thang an toàn khi thang đang chở đầy người, đặc biệt ở chiều đi xuống. Tiêu chuẩn quy định tải trọng tính phanh theo bề rộng bậc:
| Bề rộng bậc | Tải trọng tính phanh trên mỗi bậc |
|---|---|
| Đến 600 mm | 60 kg |
| Trên 600 đến 800 mm | 90 kg |
| Trên 800 đến 1.100 mm | 120 kg |
3. Cường độ sử dụng
TTTM thường chạy thang 12–14 giờ mỗi ngày, tải biến động mạnh theo giờ. Đây là mức thang thương mại. Nếu thang cuốn nối TTTM với ga metro, bến xe hay cầu đi bộ công cộng, cường độ có thể tiệm cận thang giao thông công cộng (heavy duty). Khi đó cần cấu hình khung, xích, hộp số và động cơ có độ bền cao hơn. Việc xác định đúng cường độ ngay từ đầu quyết định tuổi thọ thang và chi phí bảo trì về sau.
Tốc độ và năng suất vận chuyển
Tốc độ phổ biến của thang cuốn trung tâm thương mại là 0,5 m/s. Tốc độ này đủ nhanh để giải tỏa đám đông, đồng thời đủ chậm để khách kịp nhìn ngắm gian hàng và bước lên an toàn. Mức 0,65 m/s thường gặp hơn ở nhà ga và sân bay.
EN 115-1 đưa ra năng suất vận chuyển lý thuyết tối đa như sau (người/giờ):
| Bề rộng bậc | 0,5 m/s | 0,65 m/s | 0,75 m/s |
|---|---|---|---|
| 600 mm | 3.600 | 4.400 | 4.900 |
| 800 mm | 4.800 | 5.900 | 6.600 |
| 1.000 mm | 6.000 | 7.300 | 8.200 |
Đây là con số lý thuyết khi mọi bậc đều có người đứng kín. Trong TTTM, khách đi theo nhóm, dừng lại ở đầu thang, mang túi đồ, nên năng suất thực tế thấp hơn đáng kể. Khi tính số lượng thang, đơn vị tư vấn nên dùng năng suất thực tế có hệ số giảm phù hợp, kèm dự báo lưu lượng giờ cao điểm của dự án.
Bố trí thang cuốn trong trung tâm thương mại
Cách bố trí ảnh hưởng trực tiếp đến dòng khách đi qua các gian hàng, tức là ảnh hưởng đến doanh thu của khách thuê.
| Kiểu bố trí | Đặc điểm | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Bắt chéo (cắt kéo, X) | Lên và xuống ở hai thang chéo nhau, nối liên tục các tầng | Atrium trung tâm, trục giao thông chính |
| Song song | Hai thang cạnh nhau, một lên một xuống | Mặt bằng dài, hẹp; khu phụ |
| Ngắt quãng (cùng chiều) | Khách phải đi một đoạn qua sàn mới tới thang tiếp theo | Muốn kéo khách đi ngang qua gian hàng ở mỗi tầng |
| Liên tục cùng chiều | Bước ra là gặp ngay thang lên tầng kế tiếp | Muốn đưa khách nhanh lên tầng ẩm thực, rạp chiếu phim |
Trong thực tế vận hành, nhiều TTTM kết hợp các kiểu này. Trục chính ở atrium dùng bố trí bắt chéo để khách dễ định hướng. Thang lên tầng ẩm thực hoặc rạp phim bố trí sao cho khách phải đi qua khu bán lẻ. Quyết định này nên có sự tham gia của đơn vị quản lý vận hành và bộ phận cho thuê mặt bằng, không chỉ của đơn vị thiết kế thang.
Yêu cầu an toàn đặc thù tại trung tâm thương mại

Ngoài các thiết bị an toàn tiêu chuẩn của thang cuốn như nút dừng khẩn cấp, công tắc răng lược, bảo vệ cửa vào tay vịn hay chống đảo chiều, môi trường TTTM cần chú ý thêm:
- Tấm chắn tại giao điểm lan can với trần hoặc sàn tầng trên: ngăn đầu hoặc tay người nghiêng ra ngoài tay vịn bị va vào kết cấu.
- Thiết bị chống trèo, chống trượt trên lan can: hạn chế trẻ em leo lên hoặc ngồi trượt trên tay vịn.
- Chổi chắn chân dọc tấm chắn bên: giảm nguy cơ kẹp giày dép mềm, dây giày, váy dài.
- Chiếu sáng đầu thang và khe bậc: giúp khách nhìn rõ điểm bước lên, bước xuống.
- Biển báo rõ ràng: nắm tay vịn, trông giữ trẻ em, không dùng xe đẩy, không ngồi trên bậc.
- Che chắn lỗ mở sàn và phòng cháy: lỗ thông tầng chứa thang cuốn là đường lan khói tiềm năng, cần có giải pháp ngăn cháy, ngăn khói theo quy chuẩn PCCC hiện hành.
- Lan can kính cường lực hoặc kính dán an toàn: đẹp, tạo không gian thoáng, nhưng phải đạt chuẩn chịu lực và có phương án vệ sinh định kỳ.
Về vận hành, chế độ khởi động tự động và chạy chậm khi không có khách (dùng biến tần) giúp giảm điện năng ở giờ thấp điểm, như buổi sáng ngày thường. Khi chọn chế độ này, cần có tín hiệu báo chiều chạy rõ ràng ở đầu thang để khách không bước nhầm vào thang đang đứng yên chuẩn bị chạy ngược chiều.
Checklist chọn thang cuốn trung tâm thương mại
- Đã chốt chiều cao tầng và kiểm tra điều kiện cho phép góc 35° chưa?
- Bề rộng bậc và số lượng thang đã dựa trên dự báo lưu lượng giờ cao điểm?
- Cường độ sử dụng là thương mại hay gần mức giao thông công cộng?
- Bản vẽ lỗ mở sàn, hố máy, điểm gối đã lấy từ nhà cung cấp và đưa vào hồ sơ kết cấu?
- Vùng trống đầu thang và chiều cao thông thủy đã được kiểm tra trên bản vẽ nội thất?
- Danh sách thiết bị an toàn, chế độ tiết kiệm điện, tiêu chuẩn áp dụng đã ghi rõ trong hợp đồng?
- Phương án PCCC cho lỗ thông tầng đã phối hợp với đơn vị thiết kế PCCC?
- Kế hoạch kiểm định, bảo trì định kỳ và thời gian phản hồi sự cố đã được thống nhất?
Câu hỏi thường gặp về thang cuốn trung tâm thương mại
1. Thang cuốn trung tâm thương mại thường có bề rộng bậc bao nhiêu?
Phổ biến nhất là 1.000 mm, đủ cho hai người đứng cạnh nhau. Thang 800 mm dùng cho tầng phụ hoặc TTTM quy mô nhỏ.
2. Khi nào được dùng thang cuốn góc 35°?
Theo EN 115-1, góc 35° chỉ được dùng khi chiều cao nâng không quá 6 m và tốc độ không quá 0,5 m/s. Nếu vượt một trong hai điều kiện, thang phải dùng góc 30°.
3. Tải trọng thang cuốn TTTM được tính như thế nào?
Thang cuốn không có một con số tải trọng chung như thang máy. Tải trọng được tính qua tải kết cấu khung giàn (khoảng 5.000 N/m² theo EN 115-1), tải trọng tính phanh trên mỗi bậc (60, 90 hoặc 120 kg tùy bề rộng bậc) và cường độ sử dụng của công trình.
4. Một thang cuốn chở được bao nhiêu người mỗi giờ?
Thang bậc 1.000 mm chạy 0,5 m/s có năng suất lý thuyết khoảng 6.000 người/giờ. Năng suất thực tế tại TTTM thấp hơn nhiều do khách đi theo nhóm, mang đồ và dừng ở đầu thang.
5. Chiều dài thang cuốn cho tầng cao 5 m là bao nhiêu?
Với góc 30°, phần nghiêng dài khoảng 8,66 m theo phương ngang. Tổng chiều dài còn cộng thêm đoạn bậc phẳng và hố máy hai đầu, phụ thuộc vào thiết kế của từng dòng thang.
Một hệ thống thang cuốn trung tâm thương mại hiệu quả bắt đầu từ ba quyết định sớm: chiều cao tầng, góc nghiêng 30° hay 35°, và bề rộng bậc dựa trên lưu lượng thực tế. Sau đó mới đến tải trọng kết cấu, cường độ sử dụng, cách bố trí theo dòng khách và các yêu cầu an toàn, PCCC đặc thù. Bỏ qua bất kỳ bước nào cũng dễ dẫn đến sửa thiết kế tốn kém hoặc thang vận hành kém hiệu quả sau khi khai trương.
Nếu dự án của bạn đang ở giai đoạn thiết kế hoặc cải tạo, hãy liên hệ Fuji Lift Việt Nam để được khảo sát mặt bằng, tính toán số lượng thang theo lưu lượng dự kiến và cung cấp bản vẽ kích thước phục vụ hồ sơ kiến trúc, kết cấu.

